Dịch Vụ Cài Đặt Lập Trình Tổng Đài Điện Thoại Panasonic

24-10-2015

Chuyên Cài Đặt-Lập Trình Tổng Đài Nội Bộ Panasonic Kx-Tes824-TDA100-100D-200-NS300-HTS824-TDA600-TDE600 

Công Ty Kỹ Thuật Công Nghệ Hòa Phát Chuyên Cung cấp Dịch Vụ Cài Đặt Lập Trình Tổng Đài Điện Thoại
Với đội ngũ nhân viên giàu, kinh nghiệm chúng tôi sẽ tư vấn và Cài Đặt Lập Trình cho bạn hệ thống tổng đài tối ưu và hiệu quả nhất,đến với chúng tôi bạn sẽ thấy an tâm và hài lòng nhất.

lập trình tông đài Panasonic KX-TEB308

cài đặt lập trình tổng đài điện thoại KX-TA308

lập trình cài đặt tổng đài nội bộ KX-TD1232

Sửa chữa Cài Đặt Tổng Đài Điện Thoại KX-TES824

Cài Đặt Tổng Đài Điện Thoại Panasonic KX-TDA100D

Sửa chữa lập trình tông đài Panasonic KX-TDA100

lập trình tổng đài điện thoại Panasonic KX-TDA200

lập trình tổng đài điện thoại Panasonic KX-TDA600

Sửa chữa tổng đài điện thoại Panasonic KX-TDE100

lập trình tông đài Panasonic KX-TDE200

cài đặt tổng đài panasonic KX-TDE600

cài đặt tổng đài ip asterisk

lập trình cài đặt tổng đài điện thoại ip grandstream

cài dịch vụ call center 1900-1800 cho tổng đài điện thoại nội bộ

Chuyên Cài Đặt-Lập Trình Tổng Đài Nội Bộ Panasonic

Cài Đặt- Lập Trình Tổng Đài Panasonic kx-tes824

Cấu hình tổng đài cơ bản

KX-TES824:

Chuẩn: 3 đường CO, 8 đường ra

Mở rộng: từ 3 - 8 đường CO, từ 8 - 24 đường ra

Các loại card mở rộng

sẵn có

Cổng nhạc chờ, cổng phát loa

Cổng giao tiếp USB: Lập trình

Cổng giao tiếp RS232: in cước và lập trình

Cổng nguồn dự phòng

 DISA 1 kênh thời gian ghi âm tối đa 3 phút

Hiện thị số nội bộ (FSK/DTMF)Sẵn có

Lựa chọn

 Mở rộng DISA (DISA 2 kênh 3 mức thời gian ghi âm tối đa 6 phút)

Hiển thị số bên ngoài

 Tin nhắn thoại 2 kênh, tổng thời gian 60 phút

 Điện thoại cửa (Door Phone) 4 cổng/2 cổng

Các loại card mở rộng:

KX-TES82474       : Card 8 thuê bao thường

KX-TES82480       : Card 2 đường CO, 8 thuê  bao thường

KX-TES82483                                             

 : Car 3 đường CO, 8 thuê bao hỗn hợp

:Card Mở rộng chức năng trả lời tự động DISA

:Card ghi âm lời nhắn (Voice Message) thời gian 60 phút

:Card hiện số trung kế CID 3 kênh

:Card DoorPhone 2 cửa

:Card DoorPhone 4 cửa Điện thoại cửa

x. KX-A227                  

Cáp nguồn dự phòng

  1. Cấu hình mở rộng:

Tổng đài KX-TES824 có 6 cấu hình như sau:

CẤU HÌNH

Khung chính KX-TES824

Card

KX-TES82483

Card

KX-TES82480

Card

KX-TES82474

3 CO 8 Ext (Hybrid)

3 CO (Analog) 8 Ext (Hybrid)

2 CO (Analog) 8 Ext (Analog)

0 CO (Analog) 8 Ext (Analog)

3 CO / 8 Ex

3 CO / 16 Ext

5 CO / 16 Ext

6 C0 / 16 Ext

6 CO / 24 Ext

8 CO / 24 Ext

  1. Tính năng cơ bản
  2. Nhận cuộc gọi:

Tổng đài cho phép cuộc gọi từ bên ngoài vào đổ chuông vào một số máy lẻ nhất định.

  1. Truyền cuộc gọi:

Người nghe có thể truyền cuộc gọi đang đàm thoại cho người khác trong nội bộ hoặc ra ngoài mạng công cộng

  1. Nhấc máy thay:

Đồng nghiệp có thể nhấc máy của mình để trả lời cuộc gọi cho người khác khi người đó không thể trả lời.

  1. Chuyển tiếp cuộc gọi:

Người gọi có thể chuyển tiếp cuộc gọi khi đi vắng, khi máy bận hoặc khi không kịp trả lời đến một máy khác hoặc đến hộp thư thoại

  1. Hạn chế gọi:

Có 5 mức cấm để hạn chế người dùng sử dụng điện thoại vào các mục đích không cần thiết.           

Cho phép sử dụng Account Code để hạn chế người dùng và kiểm soát cước cho từng cá nhân

Cho phép hạn chế thời gian của mỗi cuộc gọi, các cuộc gọi sẽ bị ngắt nếu quá thời gian quy định

  1.  Chế độ trả lời tự động và truy cập hệ thống trực tiếp (DISA)

Người gọi đến sẽ nghe được lời chào và hướng dẫn truy cập hệ thống, sau đó người gọi bấn số trực tiếp để được kết nối tới nơi cần gặp Hỗ trợ chức năng tự động nhận FAX

  1. Nhóm trượt:

Khi có cuộc gọi đến 1 trong các thành viên trong nhóm mà máy này lại đang bận thì cuộc gọi sẽ chuyển đến 1 máy khác trong nhóm đang rỗi

  1. Nhóm đổ chuông đồng đều

Cuộc gọi vào nhóm này được phân bổ đồng đều cho các thành viên. Trung bình mỗi thành viên sẽ nhận được số cuộc gọi như nhau

  1. 3 chế độ hoạt động

Hoạt động ở 3 chế độ cho 3 buổi khác nhau (Sáng, Trưa, Tối)

  1. Đàm thoại hội nghị

Tổng đài hỗ trợ đàm thoại 3 bên

  1. Hiển thị số

Cho phép hiện thị số đường trung kế trên điện thoại thường (có chức năng hiện số)

  • In cước

In trực tiếp ra máy in qua giao tiếp RS232 (cổng COM)

Các bước cơ bản lập trình tổng đài 308/824

1.       Vài điểm chú ý

Các bước RESET:

  • Gạt công tắc về vị trí Clear (CLR)
  • Bấm nút RESET
  • Quan sát đèn báo nó sẽ nhập nháy (khoảng 5 giây), trong khi đèn nhấp nháy phải gạt công tắc về vị trí Normal (NOR)

Sau khi RESET cứng tổng đài về trạng thái ban đầu khi xuất xưởng.

Bàn lập trình KX-T7730, KX-T7030 Bàn lập trình phải cắm vào Jack01

Trong các lệnh lập trình định danh các máy nhánh là các Jack- (cần 1 bảng đối chiếu số máy - Jack)

  1. Thiết lập giờ hệ thống và thiết lập buổi

Lệnh [000] Date & Time: Cài đặt ngày giờ hệ thống

Lệnh [007] Time Service Start Time: Cài đặt giờ cho các buổi sáng, trưa, tối

Lệnh [006] Time Service Switching Time: Đặt chế độ chuyển buổi tự động hoặc chuyển bằng tay

  1. Làm mềm số

Lệnh [009] Extension Number: Chọn kế hoạch đánh số (Plan), thay đổi các số máy nhánh

Dải số được sử dụng:

  • Planl: 100 - 199
  • Plan2: 100 - 499
  • Plan3: 10 - 49

Mặc định:

Plan1: Jack01 - Jack24 tương ứng số máy lẻ từ 101 - 124 Plan2: Jack01 - Jack24 tương ứng số máy lẻ từ 101 - 124 Plan3: Jack01 - Jack24 tương ứng số máy lẻ từ 11 - 34

  1. Thiết lập trung kế

Lệnh [400] CO Line Connection: Đóng các trung kế không sử dụng, mở các trung kế sử dụng Lệnh [401] Dial Mode: Chọn chế độ quay số cho trung kế (sử dụng chế độ DTMF)

  1. Chế độ gọi vào (Chọn 1 trong các cách sau):
  2. Chế độ đổ chuông

Đổ chuông các máy nhánh sử dụng 3 lệnh [408/409/410] (lần lượt cho 3 buổi sáng, tối, trưa)

  1. Chế độ trễ chuông

Sau khi đã cho phép rung chuông các máy nhánh ở trên ta có thể định thời gian trễ cho các máy nhánh đó sử dụng lệnh [411/412/413] (tương ứng với 3 buổi sáng, tối, trưa)

  1. Muốn trả lời tự động (DISA)

Chọn lời DISA cho các đường trung kế sử dụng lệnh [414/415/416] (tương ứng 3 buổi) Chỉnh lại thời gian đổ chuông trước khi phát lời DISA ở lệnh [504] đưa về 0 giây Chỉnh lại thời gian chờ bấm số sau khi phát hết lời DISA ở lệnh [505] đưa về 10 giây

Tránh đổ chuông hiện tượng đổ chuông tất cả các máy ta không cho phép đổ chuông tất cả ở lệnh [408/409/410]

  1. Muốn đổ chuông vào nhóm trượt

Cài lập một nhóm máy nhánh (xem phần cài đặt nhóm) [414/415/416] chọn chế độ chuyển cuộc gọi trực tiếp (DIL-) chọn 1 máy nào đó trong nhóm đã đặt (Jack-)

  1. Hạn chế cuộc gọi
  2. Hạn chế chiếm đường trung kế

Lệnh [405/406/407]: Cho phép hoặc không cho phép 1 máy nhánh nào gọi ra trên 1 đường trung kế nào đó

Một máy nhánh bị cấm gọi ra trên tất cả các đường trung kế máy nhánh đó sẽ chỉ gọi nội bộ

  1. Hạn chế đầu số:

Các bước lập trình:

o Định nghĩa các lớp cấm (lệnh [302-305]) o Gán lớp cấm cho các máy nhánh (lệnh [601-603])

Lớp cấm (lớp dịch vụ) là một danh sách các đầu số cấm gọi, tối đa 20 đầu số, lớp này sẽ cấm các cuộc gọi ra ngoài (sau khi bấm số chiếm trung kế - số 9) mà số được gọi có đầu số thuộc danh sách này. Cuộc gọi nội bộ không bị cấm.

Giả sử trong danh sách đầu cấm của 1 lớp cấm, lớp 2 chẳng hạn có dầu cấm 09xxxxxx như vậy lớp này sẽ cấm các cuộc gọi đến số có đầu 09, máy nhánh nào được gán lớp 2 này sẽ không thực hiện được các gọi tới số có đầu 09

Định nghĩa các lớp cấm: Lớp COS1 định sẵn là không cấm gì, ta định nghĩa được 4 lớp cấm từ COS2 ^ COS5. Danh sách đầu cấm của lớp lớn hơn ngầm định bao hàm cả danh sách đầu cấm các lớp nhỏ hơn.

Giả sử danh sách đầu cấm của

COS2

COS3

COS4

COS5

01:00xxxxxxx

01:0xxxxx

01:0xxxxx

02:17100xxxx

02:17xxxx

02:1xxxxx

03:17700xxxx

03:xxxxxx

03:2xxxxx

04:17800xxxx

04:xxxxxx

04:3xxxxx

Nếu định nghĩa danh sách đầu cấm của 1 lớp cấm,r giả sử lớp 5, bao gồm các đầu số từ Oxxxx, Ixxxx, ..., 9xxxx thì có nghĩa lớp này cấm tất cả các cuộc gọi, và máy chỉ gọi được nội bộ

Lệnh [302] định nghĩa các đầu cấm của COS2

Lệnh [303] định nghĩa các đầu cấm của COS3

Lệnh [304] định nghĩa các đầu cấm của COS4

Lệnh [305] định nghĩa các đầu cấm của COS5

Gán lớp cấm cho từng máy nhánh

Lệnh [601] gán lớp cấm cho từng máy nhánh ở buổi sáng

Lệnh [602] gán lớp cấm cho từng máy nhánh ở buổi tối

Lệnh [603] gán lớp cấm cho từng máy nhánh ở buổi trưa

  1. Cài đặt Account Code

Các máy cấm ở COS3 trở lên (COS3>>COS5)

Người dùng sau khi nhập mã sẽ chỉ bị cấm ở COS2

Lưu các mã để sử dụng ta dùng lệnh [310], ta nhập các mã sử dụng vào (tối đa 50 mã)

Đưa các máy về chế độ gọi dùng mã dùng lệnh [605] ta đưa các máy nhánh về chế độ dùng mã có 2 chế độ cần quan tâm là

Verify-All: Bất cứ khi gọi ra ngoài (chiếm trung kế) phải nhập mã mới gọi được, nếu không nhập mã tổng đài báo bận không thực hiện gọi được

 Verify-Toll: Khi gọi ra ngoài các số điện thoại không bị cấm thì gọi bình thường, muốn gọi các số bị cấm thì phải nhập mã

  1. Hạn chế thời gian gọi:

Đặt thời gian hạn chế cuộc gọi ở lệnh [212], mặc định là 10 phút ta có thể thay đổi

Đặt hạn chế thời gian cho từng máy nhánh sử dụng lệnh [613], máy nào muốn hạn chế thì đổi thành Enable

  1. Cài đặt nhóm

Các bước cài đặt nhóm

  • Đưa các máy nhánh vào một nhóm (lệnh [600])
  • Chọn kiểu tìm máy rỗi cho nhóm (lệnh [101])
  • Kích hoạt cho nhóm hoạt động (lệnh [100])

Tổng đài có 8 nhóm, mặc định tất cả các máy nhánh thuộc nhóm 1.

Lệnh [600] cho phép đưa máy nhánh vào nhóm mình cần.

Giả sử tạo một nhóm gồm hai máy nhánh ở Jack01 và Jack03 thì ở lệnh [600] đưa Jack01 và Jack03 về 1 nhóm, nhóm 2 chẳng hạn, các máy còn lại không để ở nhóm 2

Lênh [101] chọn kiểu trượt (tìm bắt máy rỗi) cho nhóm mình đã lập. Có 2 kiểu để lựa chọn là kiểu vòng Circular và kiểu thẳng Terminate

Giả sử nhóm 2 đã lập ở trên muốn hoạt động ở kiểu vòng thì ở lệnh [101] GRP2 ta chọn Circular

Thao tác cuối cùng là kích hoạt nhóm đã tạo để nhóm đó hoạt động dùng lệnh [100]. Muốn nhóm nào hoạt động thì chọn Enable, ban đầu tất cả các nhóm đều không hoạt động Disable

Muốn nhóm 2 hoạt động thì ở lệnh [100] nhóm 2 GRP2 phải được chọn Enable.

  1. Cài đặt hiển thị số

Nhận tín hiệu hiện số trên các đường trung kế sử dụng lệnh [900] muốn nhận tín hiệu hiện số trên trung kế nào thì Enable

Chọn loại tín hiệu hiện số (FSK/DTMF) cho từng trung kế sử dụng lệnh [910] thông thường không cần đổi

Cho phép máy lẻ hiện số sử dụng lệnh [628] muốn máy nào hiện số thì Enable Muốn bỏ số 9 (số chiếm trung kế) ở đầu mỗi số điện thoại gọi đến dùng lệnh [151]

Cài Đặt Lập Trình Tổng Đài Panasonic KX-TDA100-200-100D

Lập trình tổng đài điện thoại panasonic kx tda100-200-100D

  1. 1. Lập trình tổng đài điện thoại PANASONIC KX-TDA100/200Lập trình TDA100/200 V3.0 bằng PC Phải cài đặt “KX-TDA Maintenance Console V3.0” Nếu kết nối qua cổng USB phải cài đặt “Driver USB” Cũng có thể lập trình bằng cổng COM RS –232C Mở “KX-TDA Maintenance” → Enter Program console → Nhập passwordINSTALLER→ Chọn Connect to PABX → Enter system Password → Nhập 1234 → chọn USB( nếulập trình bằng USB ) chọn RS232 (Nếu lập trình bằng cổng COM RS-232C)1. Kiểm tra điện thoại tổng các card cắm trên tổng đài:- 1.Configuration – 1.1.Slot2. Khai báo trung kế :- 1.Configuration → 1.1.Slot → Đưa trỏ chuột vào vị trí card trung kế (LCOT8,LCOT16) →trọn Port Property →Tại cột Connection kích chuột chọn INS kết nối hay sử dụng,chọnOUS không kết hay không sử → Apply → OK.
  2. 2. 3. Thay đổi số nội bộ:- 4.Extension → 4.1 Wired Extension → 4.1.1 Extension Settings Đánh số máynhánh cầnthay đổi vào các ô tương ứng ở cột Extension Number → Apply → OK.- Chú ý : Các số từ 501 ÷ 564 được giành để đặt cho các lời DISA. Lời DISA một có sốlẻ là 501,lời hai có số lẻ là 502 … lời 64 có số lẻ 564. Các số từ 601 601 ÷ 664 được giành để đặt cho các nhóm nhận cuộc gọi ICD.Nhómmột có số lẻ là 601, nhóm hai có số lẻ 602 … nhóm 64 có số lẻ là 664 Nếu muốn dùng các số này đặt cho các máy lẻ thì trước hết phải xóa các số nàyở mục:5. Optional Device → 5.3 Voice Message → 5.3.2 DISA Message (501÷564)3. Group → 3.5. Incoming Call Distribution Group → 3.5.1 Group Setting(601÷664)4. DSS: Bàn giám sát: (Khi sử dụng bàn giám sát)- 1. Configuration →1.1.Slot Đưa trỏ chuột vào vị trí card thuê bao (DHLC8,SLC16, SLC8…) → chọn Port Property → Trong cột Connection chọn cổng kết nối bàn DSS →Connect
  3. 3. (chọn OUS cho port gắn DSS) → tiếp đến tại mục DPT Type → cột Type → chọnDSS tạiPort gắn DSS → Apply → trở lại mục cột Connection (chọn port gắn bàn DSS) →INS →Apply → OK .- 4. Extension → 4.3 DSS Console →Chọn bàn DSS trong mục DSS console No.(trongtrường hợp có nhiều bàn DSS) → Pair Extention nhập số máy nhánh của bàn lậptrình →Apply. Muốn gán số trên DSS : Tại cột Type → chọn DSS → tại cột Ext No ofFloating ExtNo đánh số máy nhánh cần gán → sau khi đã gán xong tất cả các số Apply → OK .5. Đổ chuông máy lẻ:- 10. CO & Incoming Call → 10.2 DiL Table & Port setting → Dil → Port no(đường trungkế) → Dil Destination → (Day, lunch, Break, night) → nhập số Ext cần đổ chuôngtươngứng với các buổi → Apply → Ok .6. Đổ chuông nhóm (Nhiều máy) :a. Nhóm các máy vào một nhóm : PANASONIC KX-TDA100/200
  4. 4. - 3 .Group → 3.5 Incoming Call Distribution group → 3.5.4 Member (chọn nhữngExtention đổ chuông, chọn thời gian trễ chuông Delay cho ICD group từ 01 → 64,có tối đa32 máy đổ chuông trong một ICD group được khai báo ở phần Member) → Apply→ Okb. Chọn kiểu đổ chuông cho nhóm :- 3 .Group → 3.5 Incoming Call Distribution group → 3.5.1 Group Settings →Trong cộtDistribution lựa chọn các kiểu : Ring – Đổ chuông cả nhóm / UCD – Phân bổ đồngđều /Proiority Hunting – Kiểu trượt → Apply → Okc. Chỉ định đổ chuông nhóm :- 10. CO & Incoming Call → 10.2 DiL Table & Port setting → Dil → Port no(đường trungkế) → Dil Destination → ( Day , lunch , Break ,night ) → nhập số của nhóm cầnđổ chuôngđã đặt ở trên tương ứng với các buổi (Ví dụ : Mặc định nhóm 01 có số là 601,nhóm 02 có sốlà 602) → Apply → Ok.7. Đặt nhóm trượt (Máy bận nhảy sang máy khác trong nhóm):
  5. 5. - 3.Group → 3.6.Extention hunting group → Trong cột Hunting type chọn kiểunhóm tươngứng (Circular là đổ chuông xoay vòng trong nhóm / Terminated là đổ chuông từthấp đến cao) → Kích chuột Member List (M) → chọn nhóm tương ứng trong mục HuntingGroup No (có64 nhóm từ nhóm 1 - nhóm 64 → Number Extention (từ 1 → 16 là số máy đểđánh số máynhánh đổ chuông trong nhóm) → Apply → OK.- 10.CO & Incomming Call → 10.2. Dil table & Port setting → DIL → Port no(đườngtrung kế) → Dil Destination ( Day , Lunch , Break , Night ) → chọn một sốExtention dẫnđầu bắt kì từ 1→16 đã tạo trong member ở phần trên cho chế độ ngày đên trưa,nếumáy nàybận sẽ đổ chuông ở máy rỗi kế tiếp trong nhóm Hunting → Apply → OK8. DISA :a. Thiết lập lap dat tong dai dien thoai các lời DISA- 5.Opton Device → 5.3 DISA → 5.3.1.Message Setting → để quay một số tắccho máynhánh tương ứng với từng số nổi cho bản tin DISA từ 501→564 tương ứng choOGM1 →OGM 64 sử dụng cho chế cộ Disa AA tương ứng từ 0→9 là số máy nhánh nào đónhư số 0
  6. 6. tương ứng là máy 101b. Chọn lời DISA cho từng đường trung kế- 10. CO & Incomming Call →10.2. Dil table & Port setting → Dil → Port no(chọn vị tríđường trung kế cần sử dụng Disa) → Dil Destination (chọn chế độ Day , Night ,…) khaibáo số của lời DISA (lời DISA 1 có số là 501, …, lời DISA64 có số là 564) →Apply → OK.c. Chỉnh lại thông số thời gian- 2. System → 2.3 Timer & Counters → Chọn thẻ DISA/Door/Reminder/U.Conf→ Trongmục Delay Answer Timer (s) chọn 0s (để lời chào phát ngay khi gọi đến) → Apply→ OK9. Ghi âm DISA :a. Có thể ghi âm bằng điện thoại thường- Đưa số máy lẻ về COS64 (lớp dịch vụ được phép ghi âm DISA) :4.Extention → 4.1 Wired Extention → 4.1.1 Extention setting → tìm số máynhánh sửdụng để ghi âm DISA trong cột Ext number → Trong cột COS chọn 64 → Apply→ OK.
  7. 7. - Để ghi âm lời DISA : Nhấc máy đó lên bấm *36 1 + số của lời DISA. ví dụ ghiâm lời 1 bấm*36 1 501, ghi lời hai là *361 502 → máy phát tiếng tút thì đọc lời DISA → đọcxong bấm Storehoặc gác máy.- Để nghe lại lời DISA : Nhấc máy bấm *36 2 + số của lời DISA. ví dụ nghe lời 1bấm *36 2501, nghe lời hai là *36 2 502.- Để xóa lời DISA : Nhấc máy bấm *36 0 + số của lời DISA.PANASONIC KX-TDA100/200Chú ý rằng quyền hay các hạn chế của máy nhánh đều được thể hiện thông quaCOS màmáy đó được gán. (Mỗi COS sẽ mang rất nhiều thông tin ví dụ : Các mức cấm đầusố chocác buổi, có hạn chế thời gian hay không, được chiếm các trung kế nào, có đượcgọiAccount Code hay không…)10. Hạn chế cuộc gọi :a. Định nghĩa các mức cấm đầu số :- 7.TRS → 7.2.Deny Code → Chọn Level để tạo mã cấm từ level 2 → level 6 sauđó nhậpmả cấm vào vị trí từ 0001 → 1000→ Apply → OK . các mức cấm này không gántrực tiếp cho

  8. 8. máy lẻ mà gán thông qua COS.b. Đưa các mức cấm vào trong COS :- 2. System → 2.7 Class of Service→ 2.7.1 COS setting → TRS/CO → TRSLevel → chọnCOS cho chế độ ngày đêm theo mã cấm trong từng level → Apply → OK Mặc định thì COS1-COS7 có các level tương ứng là từ Level 1 –Level 7 chocác buổilà như nhau. Ta hoàn toàn có thể thay đổ các level này cho hợp với yêu cầu lậptrình.COS là một bước trung gian khi gán đầu cấm cho máy lẻ.c. Gán COS cho máy nhánh :- 4.Extention → 4.1wired Extention → 4.1.1 Extention setting → Trong cột COStươngứng với số máy lẻ trong cột Ext number chọn COS theo yêu cầu → Apply → OK . Một Ext được gán 1COS, COS đó sẽ quy định level tương ứng với thời gianđêm ngày.Ví dụ vào mục TRS → Deny code → level 2 tạo mã 00 để cấm gọi quốc tế, level 3tạo mã 0, 17 để cấm gọi di động liên tỉnh, dich vụ 171,177,178,179 đường dài, vàochương trình Class of Service → TRS Level → chọn cos 64 chỉ định level 2 ở chếđộban ngày, và chỉ định level 3 ở chế độ ban đêm. Cuối cùng ta vào chương trìnhExtention → Wired Extention → Extention setting → Extntion Number → chọn
  9. 9. máy 102 gán COS 64 → Apply → OK. Vậy Ext 102 ở chế độ ban ngày không gọiđược quốc tế (bị giới hạn) chỉ gọi di động liên tỉnh nội hạt,ở chế độ ban đêm Ext102chỉ gọi nội hạt không gọi di động, liên tỉnh, quốc tế, dịch vụ 171,177,178,179.11. Cấm gọi ra trên trên trung kế : Cấm gọi ra trên đường trung kế. Hay còn gọi chiếm nhóm trung kế (Việc nàycũng đượcquy định thông qua COS)- 10. CO & Incomming Call → 10.1 CO Line Settings → Tại cột Trunk GroupNumberchọn nhóm cho các đường trung kế (mặc định tất cả ở nhóm 1) → Apply → OK.- 4. Extention → 4.1 Wired Extention → 4.1.1 Extention setting → tại cột COSchọn COStương ứng với Extention Number (cho máy nhánh vào COS cấm gọi ra trên đườngCO) →Apply → OK.- 2. System → 2.7 Class of Service → 2.7.2 External callbock → chọn Outgoingtrunkgroup (từ group 01 → group 64) → chọn Block (khoá – Màu trắng) or Nonblock(không
  10. 10. khoá – Màu Xanh) cho từng COS tương ứng máy nhánh chọn ở Extention Settingở trên →tiếp tục chọn ô ngày (Day) để thay đổi cho các thời gian khác Day, Night, Lunch ...→ Apply →OK. Nếu máy nhánh được gắn 1 COS mà COS đó ở chế độ block tương ứng vớiphầnOutgoing trunk group (từ group 01→group 64) → thì máy nhánh đó sẽ khôngchiếm được đường nhóm trung kế (CO) gọi ra ngoài.12. Giới hạn thời gian gọi trên CO : Máy con chỉ có thể đàm thoại trong khoảng thời gian nhất địnhPANASONIC KX-TDA100/200- 4 .Extention → 4.1 Wired Extention → 4.1.1 Extention Setting → Main → chọnmáynhánh cho từng Cos bắt kì để giớn hạn thời gian cuộc gọi → Apply → OK.- 3.Group → 3.1 trunk group → TRG Setting → Main → trunk group → Costương ứngcho từng Ext (máy nhánh) đã tạo trong mục số 4. Extention → 4.1Wired Extention→4.1.1 Extention setting sẽ tạo ở dưới ) → Extention CO Duration time để chọn thờigiancần giới hạn → Apply → OK.
  11. 11. - 2.System → 2.7. Class of Service → 2.7.1 Cos Setting → Extention CO line callDuration limit để chọn Enable hoặc Disable → Apply → OK.- 2.System → 2.9 Option → Option 2 → Extention CO call Limitation → chọn foroutgoing hoặc for outgoing + incoming →Apply → OK .13. Account Code : Bình thường máy nhánh sẽ không thực hiện được cuộc gọi bị giới hạn trong chếđộAccount, nếu có mã Account thì mới thực hiện được.- 6.Feature → 6.3 Verifile code → Verifile code (0001 → 1000) nhập mã accounttươngứng cho từng người→ trong mục user name nhập tên người sử dụng account nếucần →verifile code PIN (0001 →1000) mã cá nhân tương ứng với mã Accuont → Apply→ OK.- 7.TRS → 7.2.Deny Code → Chọn Level để tạo mã cấm từ Level 2 → Level 6nhập mã cấmtương ứng vị trí từ 0001 → 1000 → Apply (Khi đó muốn gọi những mã cấm trênthì phải gọibằng Account)
  12. 12. - 2.System → 2.7 classof service→2.7.1 cos setting → TRS/CO → TRS Level →chọn Cossử dụng account cho chế độ ngày đêm theo mã cấm trên từng level→ apply →OK- 4.Extention → 4.1 wired Extention → 4.1.1 Extention setting → Ext number →Cos (chọn cos cho từng máy nhánh sử dụng account code tương ứng với cos đã chọntrong level ởphần trên ) → Apply → OK. Chú ý: Vị trí mã accuont trong chương trình 120 phải tương ứng với mã pin.Tức là khisử dụng chế độ gọi bằng Accuont thì vị trí mã accuont phải giống vị trí mã pin14. ARS : Tự động chèn dịch vụ 171,178,177,179 khi gọi đường dài liên tỉnh quốc tế- 8. ARS → 8.1. System setting → ARS Mode (on) → Apply → Ok- 8.2 Leading number → No (1-20) → Leading (mã chèn hay mã tỉnh) ví dụ (TPHà Nội : 08
  13. 13. , Đà Nẵng : 061)- 8.3 Routing plan time chọn khoảng thời gian để sử dụng ARS trong ngày TimeA, TimeB,Time C, Time D.- 8.4 Routing plan Priority → Routing plan No ( 1-16 ) tuyến để ra ngoài để tạocho phầnLeading Number .chọn thời gian ngày trong tuần để sử dụng dịch vụ → Time A →Time D→ Priority ( 1-6) chế độ ưu tiên → Apply → Ok.- 8.5 Carrier → Carrier ( 01 → 10 ) → Removel number ( xoá bao nhiêu kí tư( thìsẽ chèndịch vụ ) → Carrier Access code (chèn 171,178, 177,179) → apply → OK .PANASONIC KX-TDA100/200Le Huy Binh Trang 5- 8. ARS → Carrier → Trunk group → Carrier → Trunk group for the Carrier :cho phépdịch vụ chèn trên đường trung kế (group trung kế nào) Enable hoặc Disable →Apply →OK.15. Dect Phone Lập trình và kết nối Card máy DECT : KX-TDA 0141
  14. 14.  Gắn được trên Card DHLC , chỉ dùng hai dây Data và chiếm 1 port trên cardDHLC Máy Dect có thể dùng loại KX-TCA155, KX-TCA255 hoặc các loại DECT. Lập trình kết nối :- 1.Configuration → 1.2 Portable Station → nhập số máy nhánh cho máy dectphone→ chọnSelect → theo từng cho từng máy nhánh → Registration ( Trứơc khi đăng ký cầnnhập mã Pin) mặc định là 1234 cho từng máy con và tiến hành đăng ký máy nhánh từ máy con.- Bấm menu→ Setting HS → Select Registration → bấm ok→ Register Hs →bấmok → SelectBase → bấm ok→ Please Wait → mã Pin(mặc định 1234) → OK.16. Set Cổng COM máy In SMDR R232C-- 10. Maintenace → 10.2 SMDR → SMDR port → chọn RC232C → outgoingcall print → (On/Off) → in coming call Print → chọn ( On/Off ) → Apply .-- 10.Maintenace → 10.2 SMDR → RS-232C: Baud rate → chọn tốc độ bit tươngứng giữaTổng Đài và máy In → RS232C:WL code → chọn CR+LF → RS232C : WordLength →
  15. 15. chọn 8 bit → RS 232C: Parity bit → 1 bit → RS:232C Flow control → None →Apply →OK .17. Chế độ cho phép hay không cho phép transfer cuộc gọi trên đường CO-- 4.Extention → 4.1 wired Extention → Extention Setting → Main → chọn Ext(máynhánh) cho từng Cos để thực hiện chế độ cho phép hay không cho phép transfercuộc gọi trênCO → Apply → OK.-- 2. System →2.7 Class of Service → Cos Setting → Transfer to CO để chọnEnable hoặcDisable → Apply → OK .18. Chế độ cho phép hay không cho phép transfer cuộc gọi trên đường CO-- 4.Extention → 4.1 Wired Extention → Extention Setting → Main → chọnExt(máynhánh) cho từng Cos để thực hiện chế độ cho phép hay không cho phépCallforward trên CO→ Apply → OK .-

16. - 2.System → 2.7 Class of Service → COS Setting → Callforward to CO đểchọn Enablehoặc Disable → Apply → OK.

Cài Đặt Lập Trình Tổng Đài Panasonic KX-NS300

Hướng dẫn lập trình tổng đài Panasonic KX-NS300 bằng PC

Xin chào các bạn, mình xin giới thiệu một tổng đài đang được sử dụng phổ biến hiện nay, tổng đài Panasonic NS300.

I. Một số thông tin và về tổng đài Panasonic KX-NS300.

1. Cấu hình và chức năng mặc định ban đầu cho khung chính tổng đài KX-NS300.

  • Cấu hình mặc định ban đầu là gồm 6 đường vào bưu điện, 2 cổng số kết nối được 4 điện thoại số và 16 máy lẻ analog. 
  • 2 kênh lời chào phát thông báo cho phép khách hàng bấm trực tiếp số máy lẻ, hỗ trợ 2 kênh voicemail để lại lời nhắn. 
  • 1 cổng mạng LAN/1 cổng USB dùng để kết nối PC để lập trình và tính cước 
  • 1 cổng kết nối nguồn backup lưu điện khi mất điện.

Khả năng mở rộng khung chính này:

  • Cho phép mở rộng 6 cổng vào và 16 máy lẻ analog hoặc máy lẻ số (cắm thêm card mở rộng). 
  • Vậy khung chính ban đầu cho phép mở rộng tối đa 12 đường vào bưu điện ra 4 máy lẻ và 32 máy lẻ analog.

Khả năng kết nối mở rộng bằng cách kết nối thêm có khung mở rộng tổng đài IP Panasonic KX-NS300.

  • Mỗi khung phụ khi mua đã được tích hợp sẵn 16 máy nhánh analog
  • Hệ thống cho phép kết nối thêm 3 khung tổng đài KX-NS300.
  • Mỗi khung mở rộng cũng cho phép tối đa 12 đường vào 32 máy lẻ.
  • Vậy mở rộng tối đa 4 khung ta được 48 vào bưu điện ra 128 máy lẻ analog hoặc số.

Các loại thiết bị kết nối mở rộng (mua card mở rộng và license).

  • Kết nối luồng E1 mỗi khung cho phép nối 1 luồng E1 cho phép mở rộng trên 4 khung 4 luồng E1 -> Được 120 kênh thoại số. 
  • Trung kế IP hỗ trợ chuẩn SIP hoặc H323 tối đa 16 kênh. 
  • Máy lẻ IP tối đa trên toàn hệ thống là 32 máy cho phép sử dụng với bất kỳ điện thoại IP nào trên thị trường chuẩn 
  • Máy nhánh không chày tối đa là 128 máy, kết nối qua trạm thu phát không dây của Panasonic (Để máy nhánh không dây thì cần phải có card số -> kết nối qua các trạm thu phát – đến các tay con không dây) 
  • Ngoài ra còn cho phép kết nối thêm doorphone, paging, voicemail mở rộng.

Tiếp theo chúng ta lập trình tổng đài Panasonic NS300 bằng PC.

Nội dung.

  1. Thiết lập ban đầu.
  2. Lập trình cơ bản.
  3. Khai báo trung kế SIP.
  4. Cấu hình card E1.
  5. Cấu hình card ISDN PRI30.
  6. Kết nối IP H.323.
  7. Trạm phát sóng.
  8. Đăng kí máy nhánh IP.

RESET TỔNG ĐÀI.

Khởi động tổng đài với các thiết lập mặc định ban đầu

Thao tác này cũng giống với thao tác trên KX-TDA/TDE/NCP.

  1. Tắt tổng đài. 
  2. Lắp các card cần thiết vào khung chính. 
  3. Gạt thanh system mode sang “SYSTEM INITIALIZE”. 
  4. Bật tổng đài và đợi 10s. 
  5. Đèn LED trạng thái màu xanh nhấp nháy nhanh. 
  6. Gạt lại về “NOMAL”. 
  7. Đèn Led trạng thái màu xanh nhấp nháy chậm. 
  8. Đợi 3 phút cho tới khi đèn led ngừng nháy.

KẾT NỐI

  1. Đặt địa chỉ IP 192.168.0.X cho PC trong lần đầu tiên nối. 
  2. Subnet mask sẽ là 255.255.255.0 
  3. Kết nối với IP 192.168.0.101 bằng Web. 
  4. Địa chỉ IP mặc định của KX-NS300 là 192.168.0.101.

WEB MAINTENANCE CONSOLE.

  1. Trong khoảng 10s sau khi kết nối. giao diện đăng nhập được hiển thị. 
  2. Username là “INSTALLER” và password là “12345”

EASY SETUP WIZARD

  1. Nhập Passwork 12345. 
  2. Click [start setup wizard].

THỜI GIAN.

  1. Chọn time zone +7 và thời điểm hiện tại. 
  2. Click [next].

ĐÁNH SỐ.

  • Lựa chọn tham số thích hợp.

SỐ QUẢN LÝ, OPERATOR.

  • Chọn số máy lễ tân.

TRUNG KẾ.

  • CO Dialling Mode: DTMF.

THÔNG SỐ MẠNG.

  • Địa chỉ IP của KX-NS300 và DSP.

THÔNG SỐ VOIP.

  1. Số lượng Virtual card cho máy nhánh IP. 
  2. DHCP

KHỞI ĐỘNG LẠI TỔNG ĐÀI.

  • Nếu có thay đổi trong thiết lập mạng, tổng đài sẽ được yêu cầu thiết lập lại.

LẬP TRÌNH CƠ BẢN.

TRẠNG THÁI CARD.

KHAI BÁO TRUNG KẾ.

KHAI BÁO PAGER,MOH*.

THAY ĐỔI SỐ NỘI BỘ.

Bước 1

Bước 2.

ĐỔ CHUÔNG MÁY NHÁNH.

TRƯỢT SỐ.

Khai báo nhóm trượt.

Gán đổ chuông nhóm trượt.

ĐỔ CHUÔNG NHÓM MÁY NHÁNH.

  1. Khai báo nhóm.
  2. Gán đổ chuông nhóm.

DISA.

Khai báo các bản tin DISA.

Thiết lập thông số thời gian.

Gán bản tin DISA vào bản trung kế.

Ghi âm lời chào.

HẠN CHẾ ĐẦU SỐ GỌI.

Khai báo các mức cấm (TRS Level) theo đâu số.

Gán mức cấm cho COS.

ACCOUNT CODE (MÃ TÀI KHOẢN).

CẤM GỌI RA TRÊN ĐƯỜNG TRUNG KẾ.

Tách nhóm trung kế.

Chặn nhóm sử dụng trung kế theo COS.

GIỚI HẠN THỜI GIAN GỌI TRÊN TRUNG KẾ.

Thiết lập hạn chế thời gian gọi trung kế theo COS.Gán COS cho máy nhánh cần áp dụng giới hạn thời gian gọi.

Cài Đặt Lập Trình Tổng Đài Panasonic KX-HTS824


Giới thiệu và hướng dẫn cài đặt tổng đài Panasonic – HTS 824

KX-HTS824 là một tổng đài mới ra mắt của Panasonic hỗn hợp IP - và Analog cho doanh nghiệp. Mở rộng tối đa lên đến 24 máy nhánh để đáp ứng quy mô của doanh nghiệp. Mức giá hợp lý trong khi sở hữu tất cả các chức năng tiêu chuẩn cần thiết để xây dựng một hệ thống tổng đài vừa và nhỏ. KX-HTS824 là một hệ thống tích hợp sẵn SIP trunk, và không cần phải mua thêm license để sử dụng IP. Một tính năng độc đáo là HTS 824 có thể được sử dụng như một router và điểm truy cập Wi-Fi.

Tích hợp sẵn 4 CO và 8 máy nhánh Analog, 8 Siptrunk, Disa 4 kênh đồng thời, chức năng hiển thị số, Router, wifi,…

Nâng cấp tối đa 8 CO và 24 máy nhánh bao gồm cả chuẩn Sip và Analog. 

Hướng dẫn cài đặt ban đầu cho tổng đài Panasonic – HTS824:

1)   Reset tổng đài về mặc định:

Bấm giữ nút SYSTEM INTIALIZE (phía sau tổng đài).

Bật nguồn => đèn cam sáng 4s => đèn cam nháy nhanh => đèn xanh nháy nhanh => thả nút SYSTEM INTIALIZE ra => chờ đến khi đèn xanh đứng yên là hoàn tất quá trình reset.

2)   Kết nối tổng đài vào mạng LAN:

Cắm dây mạng từ Router, switch đến cổng LAN1 trên tổng đài HTS 824. 

Địa chỉ IP mặc định của tổng đài là 192.168.0.101 

Trong trường hợp máy tính đang dùng để setup tổng đài không cùng lớp mạng 192.168.0.XXX của tổng đài thì phải add thêm lớp mạng 192.168.0.XXX để có thể truy cập được tổng đài.

3)   Truy cập từ PC vào tổng đài:

Từ PC mở trình duyệt WEB (Internet Explorer 9-11, Firefox, Chrome) Nhập vào địa chỉ IP 192.168.0.101 => Enter

Đây là giao diện đăng nhập của HTS 824

Nhập vào Username là INSTALLER

Password là 1234

Bấm vào Login để đăng nhập HTS824

Đây là Username và password mặc định của HTS 824, pass này có thể thay đổi trong phần cài đặt tổng đài.

WebMC Language : bấm vào dấu mũi tên xổ xuống đẻ lựa chọn ngôn ngữ

Password settings : nhập vào password mới cho tổng đài (không thể đặt lại 1234 như mặc định)

Xong các bước trên bấm vào Star Setup Wizard để qua bước tiếp theo.

Chọn thông số theo ý muốn:

Idle Line Access: nếu tick vào 0 or 9 thì khi chiếm trung kế phải bấm 0 hoặc 9 trước

Extension number: chọn dãy máy nhánh..

Chọn xong bấm Next

Chọn máy nhánh đổ chuông khi có cuộc gọi đến trên trung kế

Bấm Next.

Thiết lập địa chỉ IP cho tổng đài 

Nếu có thay đổi địa chỉ IP ở mục này thì cần tắt giao diện WEB và truy cập lại tổng đài theo địa chỉ IP mới

Bấm Finish để hoàn tất phần Easy Setup Wizard

Cài đặt các bước trong tổng đài:

Sau khi đã setup xong phần cơ bản thì đây là giao diện chính của HTS 824, tất cả cài đặt đều nằm trong này.

1)   Kết nối trung kế:

Để kết nối trung kế ta cắm trực tiếp đầu cáp RJ11 từ PSTN đến port Line 1 – 4 trên tổng đài.

Disable các trung kế không sử dụng

Nếu không sử dụng thì chọn No Connect, nếu dùng thì chọn Analogue. Apply hoàn tất.

Lưu ý: Tắt hết tất cả trung kế không dùng.

2)   Cài đặt máy nhánh:

Đối với máy nhánh Analog thì chỉ cần kết nối điện thoại Analog vào tổng đài thông qua cỗng RJ11 là đã sử dụng được, ko cần chỉnh sửa gì thêm nên mình chỉ hướng dẫn về máy nhánh SIP.

a)   Tạo thêm máy nhánh SIP:

Vào PBX configuration => 2.Extension => 1,Port

Ở đây sẽ thấy mặc định tổng đài đã có sẵn 2 máy nhánh SIP là 101 và 102.

Nếu muốn có thêm 1 máy nhánh SIP nữa, VD 103 (hiện giờ 103 đang là máy nhánh Analog) thì ta thực hiện như sau:

Hiện tại 103 đang là Analogue SLT1

Bấm xổ mũi tên xuống và chọn SIP 1 như hình 

Kéo xuống phía dưới để chỉnh sửa thông số máy nhánh SIP và tạo password để đăng ký IP phone vào

SIP Registration Status : Not Registered (chưa có IP Phone đăng ký vào)

SIP User name: User name dùng để đăng ký vào IP Phone

Registration Password : Password dùng để đăng ký IP Phone (bên trái lựa chọn Edit chưa hiển thị dấu **** có nghĩ là máy nhánh SIP 103 chưa tạo ra password nên không thể đăng ký vào IP Phone được. Để có thể đăng ký được IP Phone ta chọn Edit và tạo password cho SIP 103 như hình sau:

Khi đã tạo Password xong bấm OK sẽ thấy có “****” 4 dấu sao cạnh bên nút Edit, như vậy là máy nhánh SIP đã có Password sẵn sàng đăng ký vào IP Phone

Chọn Apply để hoàn tất

Quay lại mục 2.1 để xem đã tạo thêm máy nhánh SIP thành công chưa

Nhìn hình trên đã thấy có thêm SIP 103, như vậy là đã tạo thành công.

Đối với các máy nhánh còn lại nếu muốn chuyển sang chuẩn SIP để dùng điện thoại IP cũng làm theo các bước trên.

b)   Đăng ký điện thoại IP Panasonic HDV 100 vào tổng đài HTS 824:

Đầu tiên truy cập vào địa chỉ IP của HDV 100 trên giao diện WEB:

Chọn VoI

Chọn Line 1

Nhập vào các thông số

Nhập xong các thông số trên kéo xuống dưới bấm vào SAV

Bấm qua Tap Status (1) => VoIP Status (2) => xem trạng thái Registered (đã đăng ký) hay Not Registered (không đăng ký). 

Như vậy là đã đăng ký xong.

3)   Cài đặt đổ chuông khi có cuộc gọi đến:

Vào mục 3.Trunk => 2.DIL

Lựa chọn các máy nhánh đổ chuông theo CO

Nếu ko cài đặt thời gian làm việc thì chỉ cần chọn máy nhánh đổ chuông ở mục Day (ngày) là được.

Nếu như đổ vào DISA thì ta cho vào số nổi bản tin DISA.

VD cho Trung kế 2 và 3 phát bản tin DISA thì bấm mũi tên xổ xuống và chọn số nổi của bản tin DISA cần phát 

Bấm Apply để hoàn tất.

4)   Ghi âm lời chào (DISA):

a)   Để ghi âm DISA cho HTS 824 từ điện thoại (Analog hoặc IP Phone), đầu tiên phải kích hoạt chế độ Manager cho máy nhánh muốn ghi âm.

Vào mục 2.1

VD: muốn ghi âm DISA từ máy nhánh 101, hiện tại 101 đang ở chế độ Disable Manager, muốn ghi âm được ta chọn vào Edit hích hoạt chức năng Manager.

Bấm vào enable để kích hoạt chức năng ghi âm

b)   Lệnh ghi âm:

Từ điện thoại muốn ghi âm ta bấm: *36 1 501 để ghi âm DISA

Bấm *36 2 501 để nghe lại file ghi âm

Bấm *36 0 501 để xóa file đã ghi.

501 là bản tin DISA 1, 502 là bản tin DISA 2,…

Khi ghi âm xong thì dập máy như bình thường, file ghi âm sẽ tự động được lưu lại.

5)   Cài đặt gọi ra và hạn chế máy nhánh gọi ra trên trung kế:

Vào mục 2.1 => Bấm vào Edit máy nhánh cần chỉnh sửa, giới hạn

Bảng TRS Level (COS) ta để mặc định không cần chỉnh sửa

Bên dưới có các trung kế từ 1 – 8 và cột Block , cột Allow

Nếu cho phép máy nhánh chỉ được gọi đi trên trung kế nào thì tick vào Allow ngay trung kế đó, chỉ những trung kế nào được tick Allow thì máy nhánh này mới được phép thực hiện cuộc

Cài đặt cho HTS 824 là một trạm phát Wifi (Access Point):

Vào phần Network Configuration => Wireless => Main AP settings => Modify

Đặt tên cho Wifi => bấm Apply để hoàn tất

Để thay đổi Password wifi HTS 824 làm như hình sau:

Vào mục 6.3

Đặt password mới và Apply để hoàn tất.

Trên đây là hướng dẫn cấu hình cơ bản của tổng đài HTS 824

Xin cảm ơn!.

Hướng dẫn lập trình tổng đài Panasonic KX–TDA 600 bằng PC

tổng đài Panasonic KX-TDA 600

Hướng dẫn lập trình tổng đài Panasonic KX–TDA 600 bằng PC

Nội dung

  • Lập trình cơ bản;
  • Cấu hình Card E1;
  • Cấu hình Card ISDN PRI30;
  • Trạm phát sóng (Giao tiếp cổng số).
  1. Lập trình cơ bản

   1.1. Thay đổi số nội bộ

 1.2. Đổ chuông máy nhánh

1.3. Trượt số

  • Bước 1: Khai báo nhóm trượt
  • Bước 2: Gán đổ chuông nhóm trượt

  1.4. Đổ chuông nhóm máy nhánh

  • Bước 1: Khai báo nhóm
  • Bước 2: Gán đổ chuông nhóm

   1.5. DISA

  • Bước 1: Khai báo các bản tin DISA

Khi gọi vào trên trung kế sử dụng dịch vụ DISA thì tổng đài phát ra lời chào, người gọi có thể bấm trực tiếp số nội bộ muốn gặp (nếu đã biết trước). Trường hợp không bấm gì thì cuộc gọi tự động chuyển về đổ chuông máy operator. Yêu cầu phải có card DISA.

  • Bước 2: Thiết lập thông số thời gian
  • Bước 3: Gán bản tin DISA vào đường trung kế
  • Bước 4: Ghi âm lời chào

  1.6. Hạn chế đầu số gọi

  • Bước 1: Khai báo các mức cấm (TRS Level) theo đầu số
  • Bước 2: Gán các mức cấm cho COS
  • Bước 3: Cấm máy nhánh thep COS

 1.7. ACCOUNT CODE (mã tài khoản)

  • Mã cấm: áp dụng cho các máy nhánh khi muốn thực hiện các cuộc gọi bị cấm.
  • Thao tác sử dụng mã cấm:

Bấm [*49] + [Verification Code] + [PIN] + [số điện thoại]

   1.8. Cấm gọi ra trên đường trung kế

  • Bước 1: Tách nhóm trung kế
  • Bước 2: Chặn sử dụng nhóm trung kế theo COS

 1.9. Giới hạn thời gian gọi trên đường trung kế

  • Bước 1: Thiết lập hạn chế thời gian gọi trung kế theo COS
  • Bước 2: Gán COS cho máy nhánh cần áp dụng giới hạn thời gian gọi
  1. Cấu hình CARD E1

 2.1. Cấu trúc CARD E1

2.2. Sơ đồ kết nối với bưu điện

  • Chuẩn cáp đồng:
  • Chuẩn RJ45:

 2.3. Lập trình trên tổng đài

  • Thực hiện các bước tuần tự theo những hình dưới đây:
  1. Cấu hình CARD ISDN PRI30

3.1. Cấu trúc CARD PRI30 (ISDN)

   3.2. Sơ đồ kết nối dây

  • Chuẩn cáp đồng:
  • Chuẩn RJ45:

   3.3. Lập trình sử dụng đường ISDN (kết nối với bưu điện)

  • Lập trình:

   3.4. Kết nối tổng đài qua CARD ISDN (kết nối QSIG cho 2 hoặc nhiều tổng đài)

  • Mô hình kết nối
  • Ví dụ mô hình kết nối giữa tổng đài TDA600 với NS300 như sau:
  • Lập trình tổng đài chính (TDA600 – kết nối QSIG)
  • Lập trình tổng đài phụ (NS300 – kết nối QSIG)
  1. Trạm phát sóng (giao tiếp cổng số)

   4.1. Sơ đồ PIN

4.2. Đăng ký máy nhánnh

Chúc các bạn cài đặt và lập trình tổng đài Panasonic KX-TDA 600 thành công


Hướng dẫn sử dụng tổng đài điện thoại KX-TEB308, KX-TES824, KX-TA308, KX-TA616

 

1 . Gọi nội bộ .

 

 - Nhấc máy  -> nhấn số nội bộ ( hay phím DSS tương ứng với số nội bộ đã lưu) - > Nói chuyện

 

2 . Gọi ra ngoài .

 

 - Nhấc máy -> Nhấn  số ( 0/9 ) -> số điện thoái cần gọi

 

3 .  Gọi bằng Account code .

 

 - Nhấc máy   --> Nhấn 9** ( account code ) --> Số điện thoại cần gọi 

 

4 . Rước cuộc gọi ( Call Pickup )

 

 -  Plant 1 :  Rước  trực tiếp     : Nhấc máy --> bấm 4 + EXT No --> Nói chuyện

 

                 Rước theo nhóm     : Nhâc máy --> bấm 40 --> Nói chuyện

 

-  Plant 2 ,3  : Rước trực tiếp   : Nhấc máy --> bấm #4 + EXt No --> Nói chuyện

 

                   Rước theo nhóm : Nhấc máy --> bấm # 40 --> Nói chuyện

 

5 . Chuyển cuộc goi .

 

    + Chuyển nội bộ : Đang nói chuyện nhấn Transfer / Flash / Hookswitch --> Số EXt No --> Nói chuyện

 

    + Chuyển trên đuờng CO Đang nói chuyện nhấn Transfer -->  Bấm 9 ---> Số điện thoai cần chuyển

 

6 . Call Forwarding ra máy khác cho tổng đài Panasonic KX-TEB308; KX-TES824

 

    + All call :Tất cả các cuộc gọi đên sẽ Forward đến một máy được gán

 

            - Set : Nhấc máy ----> FWD/DND (71) --> 1 --> EXT No --> # gác máy

 

            - Cancel : Nhấc máy ----> FWD/DND (71) --> 0 --> gác máy

 

     + Busy/ No answer .Bận hoặc không trả lơi sẽ Forward đên một máy khác đuợc gán

 

            - Set :Nhấc máy ----> FWD/DND (71) --> 2 --> EXT No --> # --> gác máy

 

            - Cancel : Nhấc máy ----> FWD/DND (71) --> 0 --> gác máy

 

     + To outside CO line.Cuộc gọi sẽ được Forward trên đường CO đến mọt máy cố định hay di động

 

            -  Set      : Nhấc máy   -> FWD/DND ( 71 ) -> 3 -> 9/0 --> số điện thoại --> # --> gác máy

 

            -  Cancel : Nhấc máy ----> FWD/DND (71) --> 0 --> gác máy

 

7. Chống  làm phiền DND: sẽ không có chuông đổ khi gọi đến.

 

            -  Set       :Nhấc máy ----> FWD/DND (71) --> 4 --> EXT No --> # --> gác máy

 

            - Cancel : Nhấc máy ----> FWD/DND (71) --> 0 --> gác máy

 

8 .Tự động gọi lại khi máy bận.

 

            - Khi gọi tới máy lẻ đang bận----> 6 -----> Cúp máy

 

9. Khoá máy lẻ.

 

             - Lock : Nhấc máy bấm 77 -> Password -> Password -> # -> gác máy

 

             - Unlock : Nhấc máy bấm  77 -> Password ->  # -> gác máy

 

10. Xoá cài đặt chức năng ơ máy con .

 

             - Nhấc máy ---> 79 --> # --> gác máy

 

11 Đàm thoại hội nghị 3 bên.

 

   - Nhấc máy ---> bấm 9 --> số điện thoai --> nói chuyện --> bấm CONF/Flash/ --> bấm số EXT No --> Nói chuyện --> bấm CONF/Flash ---> bấm số 3 -->3 người nói chuyện cùng lúc.

 

12 Ghi âm bản tin DISA.(Phải có máy KX-T 7730)

 

         Ghi âm.

 

  - Program --> 9 --> 1 --> OGM no ( có 8 OGM từ OGM1 --> OMG8) --> Record (đọc lơi chào) ---> Store (lưu)

 

         Nghe lại

 

  - Program ---9 --> 2 ---> OGM No (tư 1-8)

 

13 .Báo thức trên máy lẻ

 

     - Cài đặt báo thức tại vị trí máy lẻ .

 

  + Set      : Nhấc máy --> bấm 76 --> Giờ 00: Phút 00 --> 0 AM/ 1 PM--->1 một lần. 2 hàng ngay --> #

 

  + Cancel : Nhấc máy  --->  bấm 76 ----> 2 ---> #

 

    - Cài đặt báo thức cho máy lẻ từ bàn trực.

 

   + Set  : Nhấc máy --> bấm 764 --> số EXT No --> 76-->Giờ 00:Phút 00--> 0 AM/ 1PM --> 1 một lần .2 hàng ngày --> #

 

   + Cancel : Nhấc máy ---> bấm 764 ---> số EXT No # --> 762 --> #

Các bước cài đặt tổng đài KX-TES824 MỚI mua

Khi bạn mua mới 1 tổng đài điện thoại KX-TES824 về, không thể dùng được ngay, bạn phải setup cho nó để hoạt động. Chúng tôi hướng dẫn các bạn cách cài đặt setup hoàn chỉnh 1 tổng đài mới như sau:

 

A. Các bước cài đặt tổng đài Panasonic gồm:

1. Đăng nhập hệ thống,

2. Cài đặt ngày giờ,

3. Kết nối đường bưu điện,

4. Đổi số máy lẻ,

5. Cấm máy lẻ gọi quốc tế, di động,

6. Mở khóa cho máy lẻ gọi quốc tế, di động,

7. Đổ chuông vào nhóm máy,

8. Gọi vào phát lời chào bấm trực tiếp máy lẻ,

9. Kích hoạt chế độ nhận fax tự động,

10. Cài đặt gọi theo mã (Cấp cho mỗi người 1 mã ai có mã mới gọi được đi)

11. Và nhiều bước khác nữa, các bạn tham khảo tại: Hỗ trợ tổng đài Panasonic

B. Hướng dẫn chi tiết.

THAO TÁC QUA BÀN LẬP TRÌNH KX-T7730

1. Đăng nhập hệ thống tổng đài: (Đây là bước đăng nhập vào để có thể cài đặt tổng đài theo yêu cầu của mình, chỉ cần đăng nhập 1 lần)

- Bấm Program -> *# 1234 (Chú ý không nhấc tổ hợp, Password này mặc định, Nếu không đúng password vui lòng liên hệ với người lắp đặt tổng đài cho các bạn hỏi)

2. Cài đặt ngày giờ:

Tại bàn lập trình: Nhập 000 ->  SP-Phone  -> Year ( 00-99 ) ->  bấm Auto answer: chọn từ  Jan -> Dec -> Day ( 1 -> 31) -> bấm Auto answer: chọn Sun -> Sat  -> Hour ( Bấm từ 1 -> 12 )  -> Minute (Bấm từ 00 -> 99) -> Auto answer:AM/PM ->   bấm Store  để lưu ->   Hold để kết thúc .

3. Kết nối đường bưu điện:

(Đây là bước quan trọng, bạn có bao nhiêu đường bưu điện vào thì chọn kết nối bây nhiêu, nhiều kỹ thuật viên hoặc người sử dụng mới mua không làm bước này khi gọi đi không gọi được hoặc bấm 9 không nghe thấy âm thanh gì, vì khi gọi đi đang chiếm vào các đường CO không cắm đường vào bưu điện)

- Bấm 400 ->bấm Sp-phone-> outside line No ( 1…8/* ) nhập 1->8 để chọn C01-C08 hoặc “*” chọn tất cả C0 ->bấm Select  chọn  Connect hoặc No connect  ->bấm Store để lưu ->bấm End kết thúc .

(Chú ý bạn phải chuyển đổi chế độ gọi sang chế độ DTMF vì nếu không chuyển thì các điện thoại lẻ không gọi đi được thao tác như sau)

- Bấm 401 -> bấm Sp-phone -> Outside line No -> Bấm * -> bấm Select để chọn DTMF -> bấm Store  để lưu -> bấm End kết thúc.

Ví dụ: Tổng đài bạn có 5 đường vào bưu điện, tuy nhiên thực tế bạn chỉ có 2 đường vào bưu điện, thì bạn làm như sau

Bước 1: Chọn disconnect tất cả các CO: Bấm 400 -> Sp-phone -> * -> Bấm nút Select khi nào hiện ra Disconnect -> Store -> end

              Kết nối CO1 và CO2: Bấm 400 -> Sp-phone ->1 (kết nối CO1) -> Bấm nút select khi nào hiện ra connect > Store -> End; Bấm 400 -> Sp-phone -> 2 -> Bấm nút select khi nào hiện ra connect -> Store -> End

Bước 2: Bấm 401 -> Sp-phone -> * -> Bấm select khi nào hiện ra DTMF > Store -> End

(Chú ý: Khi thao tác thì thao tác theo jack chứ không thao tác theo máy lẻ được, nên phải biết máy lẻ nào đang ở jack nào thì thao tác mới chuẩn được, xem jack nào đi với máy lẻ nào thì vào lệnh 009 để xem)

4. Đổi số máy lẻ: (Tổng đài này chỉ hỗ trợ đổi số máy lẻ trong phạm vi số từ 10-49; 100-499)

Nhập 009  -> bấm Sp-phone -> bấm Select chọn  Plan 1/2/3  -> bấm Store -> bấm Next -> Ext jack No ( 01->24 ) -> Ext No nhập số máy nhánh cần thay đổi -> bấm Store  để lưu -> bấm End  kết thúc.

5. Cấm máy lẻ gọi di động, liên tỉnh, quốc tế:

- Nhập 6X (X= 01…03 ) -> bấm Sp-phone -> Ext jack No ( 01…24/* ) -> cos No ( Ext jack ở  Cos 1 thì không bị giới hạn ) -> store(lưu) -> end(kết thúc) .

- Nhập 3X (X= 02-05 ) -> bấm Sp-phone -> Code No ( 01-20 là nơi tạo mã cấm cho từng cos từ cos 2 -> cos 5) -> bấm store lưu -> bấm end kết thúc

Ví dụ: Cấm máy lẻ 101 gọi quốc tế và máy lẻ 102 gọi di động và quốc tế:

 Bước 1: Gán máy lẻ 101 vào COS2 và máy lẻ 102 vào COS3:

Thao tác: Bấm 602 -> Sp-phone -> 01(jack 01 - Máy lẻ 101) ->2 (Cos2) -> Store

                  Bấm 602 -> Sp-phone -> 02(jack 02 - Máy lẻ 102) ->3 (Cos3) -> Store

Bước 2: Gán lớp cấm đầu 00 (Cấm quốc tế cho Cos2) và đầu 0 (Cấm liên tỉnh, di dộng, quôc tế cho Cos3)

Thao tác: Bấm 302 -> Sp-phone -> 00 (Cấm quốc tế) -> Store

                  Bấm 303 -> Sp-phone -> 0 (Cấm di động, liên tỉnh, quốc tế) -> Store    

(Chú ý: Khi thao tác thì thao tác theo jack chứ không thao tác theo máy lẻ được, nên phải biết máy lẻ nào đang ở jack nào thì thao tác mới chuẩn được, xem jack nào đi với máy lẻ nào thì vào lệnh 009 để xem)

6. Mở lại máy không cấm gọi di động...

- Nhập 6X (X= 01…03 ) -> bấm Sp-phone -> Ext jack No ( 01…24/* ) -> cos No ( Ext jack ở  Cos 1 thì không bị giới hạn ) -> bấm số 1 -> store(lưu) -> end(kết thúc) .

(Chú ý: Khi thao tác thì thao tác theo jack chứ không thao tác theo máy lẻ được, nên phải biết máy lẻ nào đang ở jack nào thì thao tác mới chuẩn được, xem jack nào đi với máy lẻ nào thì vào lệnh 009 để xem)

7. Đổ chuông theo nhóm: (Việc đổ chuông theo nhóm hữu dụng trong trường hợp người trực điện thoại đi vắng thì điện thoại sẽ đổ chuông thêm sang các máy khác)

-   Nhập  600 ->bấm Sp-phone -> Ext jack No ( 01 -> 24 ) nhập 01->24 chọn máy nhánh để nhóm trong một nhóm -> Ext group ( 1…8 ) nhập 1->8 chọn nhóm -> bấm Store để lưu -> bấm End kết thúc . ( Chọn các Ext vào trong một nhóm .)

-   Nhập 100 -> bấm Sp-phone -> Ext group No ( 1…8 )  nhập 1->8 chọn nhóm máy nhánh -> bấm Select chọn  Enable/ Disable  -> bấm Store lưu -> bấm End kết thúc . ( Chọn Group Ext dùng Hunting tưong ứng với lệnh 600 ) .

-   Nhập101 -> bấm Sp-phone -> Ext group ( 1…8 ) nhập 1-> 8 chọn nhóm máy nhánh -> bấm Select  chọn Terminal / Circular  -> bấm Store lưu -> bấm End kết thúc

-   Nhập 414 -> bấm Sp-phone -> Outside line No(1…8/*) nhập 1-> 8 chọn C01-> C08 hoặc tất cả các C0 -> bấm Select chọn   Normal/DIL/DISA1/DISA2/UCD (chọn DIL) -> Ext Jack No (01->24/*) nhập 01->24 chọn máy nhánh hoặc bấm “*” chọn tất cả máy nhánh -> bấm Store lưu ->bấm End  kết thúc. ( Chọn DIL cho EXT jack thấp nhất trong nhóm )

8. Đổ chuông lời chào: (Khách hàng gọi đến phát lời chào cho phép bấm máy lẻ trực tiếp)

a. Cài đặt: Bấm 414  -> Sp-phone -> outside line No (1….8/* ) nhập 1-> 8 chọn C01-> C08 hoặc bấm “*” chọn tất cả C0 -> bấm Mute chọn Disa -> chọn OGM 1 -> bấm Store lưu -> bấm End kết thúc . 

b. Ghi âm (Chú ý thoát khỏi chế độ lập trình mới ghi âm được).

  - Program --> 9 --> 1 --> OGM no ( có 8 OGM từ OGM1 --> OMG8) --> Record (đọc lơi chào) ---> Store (lưu)

   Nghe lại

  - Program ---9 --> 2 ---> OGM No (tư 1-8)

c. Trong vài trường hợp khi gọi vào phải 2 đến 3 chuông thì mới phát lời chào, để giảm thời gian chuông này ta thao tác như sau: Bấm 504 -> Sp-phone -> 0 ->Store -> End: 

9. Nhận fax tự động: (Phải dùng chế độ lời chào mới nhận fax tự động được)

Bấm 503 -> bấm Sp-phone -> bấm Jack (01-24) jack cắm máy fax -> Store -> End

10. Cài đặt gọi đi theo mã, cấp cho mỗi nhân viên một mã ai có mã mới gọi được đi

- Bước 1: Cấm máy lẻ đó không được gọi đi

Bước này ta cấm máy lẻ gọi đi như mục 5 hướng dẫn bên trên (Cấm máy lẻ gọi di động, liên tỉnh, quốc tế)

- Bước 2: Kích hoạt gọi bằng mã

Nhập 605 -> bấm Sp-phone -> Ext jack No ( 01…24/* ) -> select ( Option/ Forced/ Verify all / verify toll ) ->chọn Verify toll -> store -> end. (Chú ý máy lẻ nào cần gọi bằng mã ta phải kích hoạt cho máy lẻ đó)

- Bước 3: Tạo mã cho người dùng

Nhập 310-> bấm Sp-phone -> code No ( 01-50 ) -> account code ( 0->9 ): Đánh mã code gồm 4 ký tự dùng để gọi đi-> store -> end

- Bước 4: Cách gọi

Nhấc máy   --> Nhấn 9** ( account code ) --> Số điện thoại cần gọi

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TỔNG ĐÀI KX-TDA100/200/600, KX-TDA100D, KX-TDE100/200/600, KX-NS300, KX-NS1000

1.   Thực hiện cuộc gọi :

  • Gọi nội bộ            : Nhấc máy → Ext Số máy nhánh.
  • Gọi ra bên ngoài : Nhấc máy 9 → Số điện thoại cần gọi

2.   Chuyển máy: (Transfer)

  • Nhấn  TRANSFER  hoặc  FLASH →   Ext  Số  máy  nhánh  cần  truyền  tới →   Đặt  máy xuống.

3.   Cước cuộc gọi (Nhấc máy thay)

  • Cướp trực tiếp máy nhánh :Nhấc máy → *41 → Ext Số máy nhánh
  • Cướp theo nhóm : Nhấc máy → *40 → Số nhóm ví dụ: 01

4.   Gọi bằng mã: (Account Code)

  • Nhấc máy → *47* → Mã (Verified code + PIN code) → 9 → Số điện thoại.

5.      Conference: (Đàm thoại hội nghị)

- Bàn key: Đang nói → CONF hoặc TRANSFER → Số điện thoại thứ 3 (có thể gọi số
bên ngoài, nhớ bấm 9 hoặc 0 trước khi gọi) → Nói chuyện riêng → CONF → nói
chuyện 3 bên. (Tiếp tục làm như vậy để mời bên thứ 4, 5 … đến 8, vào nói chuyện cùng)
- Bàn SLT: Đang nói → FLASH hoặc dập tổ hợp → Số điện thoại → Nói chuyện riêng
→ FLASH hoặc dập tổ hợp → 3 → Nói chuyện 3 bên. (Chỉ thiết lập được cuộc gọi 3 bên)

6.   Khoá bàn phím: (Ext lock)

  • To lock (khoá)   : Nhấc máy → Nhấn *77 → 1 → TÚT... → Đặt máy xuống.
  • To Unlock (mở khoá)  :  Nhấc  máy →  Nhấn *77 → 0 →  Mã Ext  PIN → TÚT... → Đặt máy xuống .

(Extention PIN được tạo ra bằng lệnh 005  hoặc mục 4.1.1 Extention Settings với lập trình

bằng PC)

7.   Xoá dịch vụ đã cài đặt tại các số nội bộ: (Reset your Extention)

Nhấc máy → *790 → TÚT... →         Đặt máy xuống

8.   Tránh làm phiền: (Tắt chuông)

Nhấc máy → *71 →    0: Tất cả          → 1: Đặt / 2: Bỏ → TÚT... → Đặt máy xuống

                                1: Cuộc gọi từ bên ngoài

                                2: Cuộc gọi nội bộ

9.  Call Forward: (Chuyển hướng cuộc gọi )

Nhấc máy   → *71 →          0 : Tất cả               →        0 : Bỏ                              →

1 : Cuộc gọi từ bên ngoài     2 : Tất cả các cuộc gọi

2 : Cuộc gọi nội bộ              3 : Khi bận

4 : Không trả lời

5 : Bận / Không trả lời

( Bấm 0 rồi đặt máy ngay )

→ Số cần chuyển tới (nếu là số bên ngoài nhớ thêm 9 hoặc 0) → # → Tút → Đặt máy xuống..

(Tính năng chuyển hướng ra bên ngoài cần phải được cho phép khi lập trình tổng đài)

10. Đặt thời gian không trả lời:

-  Nhấc máy → *713 → Thời gian (tính bằng giây [00 → 99]) → TÚT → Đặt máy xuống.

11. Khoá bàn phím từ xa:  

              Mở Khoá      : Nhấc máy → *78 → 2 → Ext Số máy nhánh → Đặt máy xuống .

             Khoá            : Nhấc máy → *78 → 3 → Ext Số máy nhánh → Đặt máy xuống .

12.Ghi âm lời chào tổng đài điện thoại Panasonic Phải có card DISA (thực hiện tại bàn lễ tân)

-Nhấc máy ấn *361 501 sau tiếng tút thì đọc.đoc xong ấn STORE để lưu lại.

-Muốn nghe lại nhấc máy ấn *362 501 để nghe lại .

Từ Khóa:lập trình tổng đài điện thoại,cài đặt tổng đài điện thoại,lap trinh tong dai,lập trình tổng đài,cài đặt tổng đài


Đánh giá

Phản hồi
Người gửi / điện thoại
Email
Bạn nên đăng nhập để gửi phản hồi
THỜI GIAN LÀM VIỆC
- Chúng Tôi Luôn Sẳn Sàng Hỗ Trợ Các Bạn 24h Một Ngày,7 Ngày 1 Tuần
- Thứ 2 Đến Chủ Nhật:7h30 - 17h00
CHÍNH SÁCH
KHÁCH HÀNG ĐANG XEM
ĐANG TRUY CẬP: 45
HÔM NAY: 658
TRONG TUẦN: 5093
LƯỢT TRUY CẬP: 1030773
ĐỊA CHỈ
Trụ Sở: 86 Dương Quảng Hàm,Phường 5,Quận Gò Vấp,Tphcm
Bình Dương :43/1 Đường Tân An,Khu Phố Tân An,Phường Tân Đông Hiệp,Dĩ An
VP VŨNG TÀU: Thôn Đồng Tâm, Xã Cù Bị, Châu Đức, Bà Rịa Vũng Tàu
Bản Quyền Thuộc Về Giamsat247.com